vanban.org

Điều 5. Xác định tiền thuê mặt nước trong Khu kinh tế — Nghị định 35/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Thay thế: 103/2024/NĐ-CP · 30/07/2024
Chính phủ Ban hành 03/04/2017 Hiệu lực 20/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất · 103/2024/NĐ-CP
Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao · 35/2017/NĐ-CP
20/06/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 35/2017/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định tiền thuê mặt nước trong Khu kinh tế

1. Khung giá thuê mặt nước trong Khu kinh tế đối với mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật đất đai được quy định như sau:

a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: Từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.

b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.

2. Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án làm căn cứ để Ban quản lý Khu kinh tế thông báo số tiền thuê mặt nước phải nộp.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.