Điều 50. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. — Nghị định 35/2003/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/07/2012
Thay thế: 23/2018/NĐ-CP · 23/02/2018
Thay thế: 79/2014/NĐ-CP · 31/07/2014
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 4 phiên bản · 23 năm
15/07/201246/2012/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem
16/05/2003Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 35/2003/NĐ-CP › Chương 9 › Điều 50
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Điều 4. Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của chủ hộ gia đình
Điều 5. Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của cá nhân
Điều 6. Tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy
Điều 7. Chính sách đối với người tham gia chữa cháy
Chương 2 — PHÒNG CHÁY
Điều 8. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ
Điều 9. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở
Điều 10. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư
Điều 11. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hộ gia đình
Điều 12. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới
Điều 13. Yêu cầu phòng cháy và chữa cháy khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Điều 14. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây dựng công trình
Điều 15. Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng
Điều 16. Thiết kế và thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng công trình
Điều 18. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
Điều 19. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy
Điều 20. Tạm đình chỉ, gia hạn tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy và phục hồi hoạt động trở lại
Điều 21. Đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy
Chương 3 — CHỮA CHÁY
Điều 22. Phương án chữa cháy
Điều 23. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy
Điều 24. Huy động xe ưu tiên, người và phương tiện của quân đội, của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam để tham gia chữa cháy
Điều 25. Thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy
Điều 26. Hoàn trả và bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy
Điều 27. Ưu tiên và bảo đảm quyền ưu tiên cho người và phương tiện được huy động chữa cháy và tham gia chữa cháy
Điều 28. Tín hiệu ưu tiên, cờ hiệu, biển hiệu và băng sử dụng trong chữa cháy
Điều 29. Người chỉ huy chữa cháy
Điều 30. Nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy
Điều 31. Tình thế cấp thiết được sử dụng quyền quyết định phá dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản khi chữa cháy
Điều 32. Chữa cháy trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhà ở của các thành viên các cơ quan này
Chương 4 — TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Điều 33. Tổ chức, quản lý lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành
Điều 34. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành
Điều 35. Chế độ chính sách đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành
Điều 36. Điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy
Điều 37. Tổ chức bộ máy lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
Điều 38. Chế độ chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
Chương 5 — PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Điều 39. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy
Điều 40. Trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
Điều 41. Quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy
Chương 6 — ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Điều 42. Sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
Điều 43. Ngân sách đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
Điều 44. Khuyến khích đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
Chương 7 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Điều 45. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 47. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
Chương 8 — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 48. Khen thưởng
Điều 49. Xử lý vi phạm
Chương 9 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 51. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy