vanban.org

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 — Nghị định 348/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 30/12/2025 Hiệu lực 15/02/2026 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 348/2025/NĐ-CP › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 25

“Điều 25. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này.

2. Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam thành lập; Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này; điểm d khoản 9 Điều 21 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP và điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

3. Giám đốc Khu quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam; Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy; Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập; Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 5, điểm d khoản 13 Điều 7; hành vi không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch quy định tại điểm d khoản 5, khoản 9 Điều 9 Nghị định này.

5. Cục trưởng Cục Môi trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều 11; điểm a khoản 5 Điều 13; điểm e khoản 3, các điểm g, h và i khoản 4; điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định này.

6. Giám đốc Sở Công Thương, Quản lý thị trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 6; điểm b khoản 3 Điều 8; điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 10; khoản 1, điểm h khoản 4 Điều 13 Nghị định này.

8. Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 6; khoản 1 và khoản 4 Điều 7; Điều 9; Điều 14; các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15; Điều 17; Điều 18 Nghị định này.