vanban.org

Điều 12. Hồ sơ dự thầu — Nghị định 34/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 06/07/2001 Hiệu lực 21/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 4 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 45/2023/NĐ-CP
Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí · 95/2015/NĐ-CP
Nghị định số 34/2001/NĐ-CP Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí · 34/2001/NĐ-CP
14/02/2010115/2009/NĐ-CPChưa hợp nhất 21/07/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 34/2001/NĐ-CP › Chương 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu do Bên dự thầu chuẩn bị trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu đề ra trong hồ sơ mời thầu. Nội dung hồ sơ dự thầu bao gồm:

1. Các đề xuất của Bên dự thầu đối với các chỉ tiêu đấu thầu được quy định tại Điều 6 Quy chế này;

2. Cam kết thực hiện các chỉ tiêu cố định, bao gồm nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ dự thầu được lập thành hai bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Đồng tiền sử dụng trong hồ sơ dự thầu là Đô la Mỹ.

Bên dự thầu gửi hồ sơ dự thầu cho Bên mời thầu trong vòng 60 ngày, kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Hồ sơ dự thầu được coi là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của hồ sơ mời thầu và nộp đúng thời gian quy định. Trường hợp gửi hồ sơ dự thầu chậm so với thời gian quy định mà không báo trước hạn nộp 15 ngày và không được Bên mời thầu chấp nhận đều coi là không hợp lệ.