Điều 7. Dân công được tham gia ý kiến vào sự tổ chức làm việc và tổ chức đời sống ở công trường. — Nghị định 338/TTg
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 338/TTg › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành bản điều lệ tạm thời về huy động và sử dụng dân công trong thời kỳ kiến thiết hòa bình, kèm theo nghị định này.
Điều 2
Chương I — NHỮNG NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ ĐI DÂN CÔNG
Điều 1. Tất cả công dân Việt Nam, đàn ông từ mười tám đến năm mươi tuổi, đàn bà từ mười tám đến bốn mươi nhăm tuổi đều có nghĩa vụ đi dân công.
Điều 2
Chương II — NHỮNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG DÂN CÔNG
Điều 3. Được hủy động dân công để làm những công tác sau đây:
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI ĐI DÂN CÔNG
Điều 4. Mỗi người mỗi năm đi dân công làm việc trên các công trường ba mươi ngày, không tính ngày đi, ngày về và ngày nghỉ.
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Dân công được tham gia ý kiến vào sự tổ chức làm việc và tổ chức đời sống ở công trường.
Điều 8. Dân công tỉnh nào làm việc trong phạm vi tỉnh ấy.
Điều 9
Điều 10. Chế độ làm việc của dân công trên công trường chủ yếu là làm khoán; trừ một vài việc không thể giao khoán được thì mới giao làm công nhật.
Điều 11. Thù lao cho dân công nhận khoán tính theo khối lượng công tác đã làm được.
Điều 12. Trong thời gian làm việc ở công trường, dân công được nghỉ những ngày lễ sau đây:
Điều 13. Công tác bảo vệ sức khoẻ cho dân công trên công trường chủ yếu là công tác phòng bệnh.
Điều 14
Điều 15. Trong khi làm việc, dân công bị tai nạn lao động phải được đưa vào trạm xá của công trường điều trị. Nếu công trường không có trạm xá, hoặc có mà không chữa được thì phải được đưa lên bệnh viện tỉnh.
Điều 16. Tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh công tác, công trường có thể tổ chức cho dân công ở, ăn tập thể; hoặc sáng đi chiều về, nếu nhà ở gần công trường.
Điều 17. Nếu dân công ở tập trung tại công trường thì được hưởng các khoản tập thể phí như: dầu để thắp đèn, báo chí và giấy bút cần thiết cho cán bộ chỉ huy dân công làm việc.
Điều 18. Những đơn vị và cá nhân dân công có thành tích xuất sắc trong công tác xẽ được khen thưởng.
Chương IV — NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ TRÁCH NHIỆM THI HÀNH ĐIỀU LỆ DÂN CÔNG
Điều 19. Sau đây là nhiệm vụ cụ thể của những cơ quan có trách nhiệm về phân phối, huy động và sử dụng dân công.
Điều 20. Uỷ ban hành chính từ khu đến xã chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác dân công trong phạm vi địa phương mình, cụ thể có những nhiệm vụ sau đây:
Điều 21. Ban chỉ huy công trường có nhiệm vụ:
Điều 22. Nếu có những khoản phải chi về quyền lợi của dân công chưa được thanh toán mà công trường đã giải tán, thì cơ quan trực tiếp phụ trách công trường đó chịu trách nhiệm thanh toán.
Điều 23. Việc huy động dân công phải nhằm bảo đảm nhu cầu công tác, đồng thời bảo đảm sản xuất của địa phương.
Điều 24
Chương V — ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 25
Điều 26. Bộ Lao động chịu trách nhiệm giải thích và hướng dẫn việc thi hành Điều lệ này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy