vanban.org

Điều 10. Cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng — Nghị định 332/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 19/08/2026 Hiệu lực 19/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 332/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

1. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong trường hợp sửa đổi tên tổ chức, doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp hoặc bổ sung, thay đổi sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng còn hiệu lực bị mất hoặc bị hư hỏng.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, gồm đủ thành phần tài liệu sau đây:

a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai lý lịch kèm theo các giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật;

c) Bản mô tả chi tiết nội dung cấp đổi;

d) Tài liệu chứng minh các điều kiện đối với loại hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tương ứng với đề nghị cấp đổi của doanh nghiệp (trong trường hợp sửa đổi tên tổ chức, doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp hoặc bổ sung, thay đổi sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng).

3. Các sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng được quy đổi thành sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng như sau:

a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành sản phẩm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;

b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành sản phẩm giám sát an ninh mạng;

c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập được giữ nguyên;

d) Sản phẩm an toàn thông tin mạng khác được loại bỏ;

đ) Dịch vụ giám sát an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành dịch vụ giám sát an ninh mạng;

e) Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng được giữ nguyên;

g) Dịch vụ tư vấn an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành dịch vụ tư vấn an ninh mạng;

h) Dịch vụ ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành dịch vụ ứng cứu an ninh mạng;

i) Dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng được cấp đổi thành dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;

k) Dịch vụ khôi phục dữ liệu được giữ nguyên;

l) Dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự được giữ nguyên;

m) Dịch vụ an toàn thông tin mạng khác được loại bỏ.

4. Hình thức nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.

5. Bộ Công an kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này.

6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng cho tổ chức, doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Thời hạn của Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được giữ nguyên theo giá trị thời hạn của Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được cấp lần đầu.