vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định 330/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 18/12/2025 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 330/2025/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sở giao dịch hàng hóa là tổ chức thực hiện niêm yết và giao dịch hàng hóa, phái sinh hàng hóa, bao gồm các hợp đồng hàng hóa giao ngay, hợp đồng hàng hóa phái sinh theo cơ chế khớp lệnh, đấu giá, thỏa thuận hoặc phương thức hợp pháp khác.

2. Sàn giao dịch hàng hóa là hệ thống giao dịch của Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm địa điểm giao dịch, nền tảng số (nền tảng giao dịch) để thực hiện giao dịch các hợp đồng hàng hóa giao ngay, hợp đồng hàng hóa phái sinh.

3. Nền tảng giao dịch là hệ thống công nghệ, bao gồm hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng số, cho phép thực hiện, quản lý và xác nhận giao dịch hàng hóa, dịch vụ, tài sản dưới dạng điện tử hoặc dữ liệu số, bảo đảm tính toàn vẹn, truy xuất và xác thực theo quy định pháp luật.

4. Hợp đồng hàng hóa giao ngay là hợp đồng mua bán hàng hóa được giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa, theo đó, giá mua bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng, việc giao hàng và thanh toán được thực hiện ngay hoặc trong một thời hạn ngắn theo quy định của Sở giao dịch hàng hóa.

5. Hợp đồng hàng hóa phái sinh là các hợp đồng được niêm yết và giao dịch trên các sàn giao dịch, nền tảng giao dịch của Sở giao dịch hàng hóa, bao gồm hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng chênh lệch và các hợp đồng phái sinh khác.

6. Hợp đồng tương lai là hợp đồng kỳ hạn được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa, theo đó các bên cam kết mua hoặc bán một lượng hàng hóa nhất định tại một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá đã thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng.

7. Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng được niêm yết và giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa, theo đó bên mua quyền có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) mua hoặc bán một lượng hàng hóa theo mức giá đã thỏa thuận (giá thực hiện) trong một khoảng thời gian hoặc tại một thời điểm xác định trong tương lai; bên bán quyền có nghĩa vụ thực hiện giao dịch khi bên mua quyền yêu cầu.

8. Hợp đồng hoán đổi là hợp đồng được niêm yết và giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa, theo đó các bên cam kết hoán đổi dòng tiền, nghĩa vụ thanh toán hoặc các lợi ích kinh tế khác liên quan đến hàng hóa trong một khoảng thời gian xác định, theo mức giá, công thức hoặc phương pháp tính toán đã được thỏa thuận trước.

9. Hợp đồng chênh lệch là hợp đồng phái sinh giữa các bên, theo đó hợp đồng được thực hiện bằng việc thanh toán khoản chênh lệch giữa giá hàng hóa tại thời điểm mở vị thế giao dịch và thời điểm đóng vị thế giao dịch.

10. Mở vị thế là việc thiết lập một trạng thái giao dịch mới bằng cách thực hiện lệnh mua hoặc bán một hợp đồng hàng hóa.

11. Đóng vị thế là việc thực hiện một giao dịch đối ứng với vị thế đã mở để kết thúc hoặc giảm bớt khối lượng mua hoặc bán ở vị thế đã mở hiện có.