vanban.org

Điều 7. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ — Nghị định 33/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2024 Thay thế: 44/2024/NĐ-CP · 24/04/2024
Chính phủ Ban hành 23/04/2019 Hiệu lực 17/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ · 44/2024/NĐ-CP
Nghị định số 33/2019/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ · 33/2019/NĐ-CP
10/06/202444/2024/NĐ-CPThay thế Đang xem 17/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;

b) Báo cáo kê khai; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;

c) Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có trách nhiệm:

a) Lập hồ sơ về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý;

b) Quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý và thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này, pháp luật có liên quan.