vanban.org

Điều 5. Các bề mặt giới hạn chướng ngại vật — Nghị định 32/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 198/2025/NĐ-CP · 08/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 101/2025/NĐ-CP · 09/05/2025
Chính phủ Ban hành 06/05/2016 Hiệu lực 26/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 32/2016/NĐ-CP Quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. · 32/2016/NĐ-CP
22/08/2025198/2025/NĐ-CPThay cụm từ Đang xem 23/06/2025101/2025/NĐ-CPSửa đổi 26/06/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 20/2009/NĐ-CP Về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam · 20/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 32/2016/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các bề mặt giới hạn chướng ngại vật

1. Các sân bay phải xác định bề mặt giới hạn chướng ngại vật theo dải bay và cấp sân bay. Kích thước các bề mặt giới hạn chướng ngại vật đối với sân bay quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Khoản 2 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 198/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 22/08/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Khoảng cách tối thiểu nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật của các đài, trạm vô tuyến điện hàng không tại Việt Nam với chướng ngại vật được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.