vanban.org

Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo vé số dự thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố — Nghị định 32/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/04/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/04/2006 Thay thế: 37/2006/NĐ-CP · 04/04/2006 Sửa đổi, bổ sung: 24/2003/NĐ-CP · 13/03/2003
Chính phủ Ban hành 05/05/1999 Hiệu lực 04/06/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 81/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại · 81/2018/NĐ-CP
Nghị định số 37/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại · 37/2006/NĐ-CP
Nghị định số 32/1999/NĐ-CP Về khuyến mại, quảng cáo thương mại và hội chợ, triển lãm thương mại · 32/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 32/1999/NĐ-CP › Chương 2 › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo vé số dự thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

1. Việc bán hàng, cung ứng dịch vụ thương mại kèm theo vé số dự thưởng phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Phải được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại quy định tại khoản 2 Điều này chấp thuận;

b) Vé số dự thưởng phải có hình thức khác với vé xổ số kiến thiết do Nhà nước độc quyền phát hành; phải in đủ các thông tin cần thiết về chương trình khuyến mại, số lượng vé dự thưởng phát hành, số lượng giải thưởng, giá trị từng loại giải thưởng, địa điểm phát thưởng và thời gian, địa điểm mở thưởng; chỉ được phát hành theo hàng hóa bán ra, dịch vụ thương mại cung ứng và phải được hủy bỏ sau mỗi chương trình khuyến mại;

c) Không được sử dụng kết quả xổ số kiến thiết của Nhà nước để làm kết quả khuyến mại;

d) Việc mở thưởng chỉ được thực hiện sau khi đã hủy bỏ các vé số không được phát hành theo hàng hóa bán ra; phải có sự chứng kiến của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại đã chấp thuận cho hoạt động khuyến mại và đại diện khách hàng;

đ) Kết quả trúng thưởng phải được lập thành biên bản và thông báo công khai;

e) Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại nói trên cho cơ quan đã chấp thuận cho hoạt động khuyến mại đó trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc khuyến mại.

2. Thủ tục tổ chức khuyến mại dưới hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ thương mại kèm theo vé số dự thưởng:

a) Khuyến mại trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thương nhân phải gửi hồ sơ đến Sở Thương mại ít nhất 15 ngày, trước ngày bắt đầu tổ chức khuyến mại;

b) Khuyến mại trong cùng một thời gian trong phạm vi từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, thương nhân phải gửi hồ sơ đến Bộ Thương mại ít nhất 15 ngày, trước ngày bắt đầu tổ chức khuyến mại;

c) Hồ sơ đề nghị để được tổ chức khuyến mại gồm:

- Đơn đề nghị được tổ chức khuyến mại dưới hình thức vé số dự thưởng. Nội dung đơn gồm: Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại; hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại; thời gian khuyến mại; địa bàn tổ chức khuyến mại; thành phần ban tổ chức mở thưởng; giải thưởng; địa điểm phát thưởng.

- Bản thể lệ dự thưởng.

d) Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại quy định tại Điểm a, b khoản 2 Điều này xem xét và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tổ chức khuyến mại dưới hình thức vé số dự thưởng trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn nói trên và phải nêu rõ lý do.