Điều 36. Người nào vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ, về công chứng thì tuỳ theo mức độ nặng hoặc nhẹ mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường. — Nghị định 31/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2001
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/04/2001
Thay thế: 05/2001/CT-UB · 27/07/2001
Thay thế: 75/2000/NĐ-CP · 08/12/2000
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 9 phiên bản · 35 năm
01/04/200175/2000/NĐ-CPThay thế Đang xem
18/05/1996Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 31/CP › Chương VI › Điều 36
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3. Tiếng nói, chữ viết dùng trong công chứng là tiếng Việt, chữ Việt.
Điều 4
Điều 5. Công dân, tổ chức có thể yêu cầu công chứng tại bất kỳ Phòng Công chứng Nhà nước nào, trừ việc công chứng mà theo quy định của pháp luật phải thực hiện tại một Phòng Công chứng Nhà nước nhất định.
Điều 6. Người yêu cầu công chứng phải là người có năng lực hành vi theo quy định của pháp luật và phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ, tài liệu hợp pháp cho việc thực hiện công chứng.
Điều 7. Nội dung công chứng phải được thể hiện rõ ràng và theo đúng mẫu thống nhất do Bộ Tư pháp quy định.
Điều 8. Người yêu cầu công chứng phải nộp lệ phí công chứng khi việc công chứng đã được thực hiện.
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC CÔNG CHỨNG
Điều 9. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về công chứng trong phạm vi cả nước.
Điều 10. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền hạn, nhiệm vụ sau đây:
Điều 11. Giám đốc Sở Tư pháp có quyền hạn, nhiệm vụ sau đây:
Chương III — TỔ CHỨC CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC
Điều 12. Phòng Công chứng Nhà nước thuộc Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng và có con dấu riêng theo quy dịnh của Chính phủ.
Điều 13. Phòng Công chứng Nhà nước có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, các công chứng viên và các nhân viên khác.
Điều 14. Trưởng Phòng Công chứng Nhà nước chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Phòng, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 15
Điều 16
Chương IV — CÔNG CHỨNG VIÊN
Điều 17. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây được xem xét tuyển chọn và bổ nhiệm làm công chứng viên:
Điều 18. Phòng Công chứng Nhà nước thực hiện các việc sau đây:
Điều 19
Điều 20. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản chính giấy tờ như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác cũng có quyền cấp bản sao các giấy tờ đó cho đương sự.
Điều 21. Khi thực hiện công chứng, công chứng viên có nhiệm vụ:
Điều 22. Khi thực hiện công chứng, công chứng viên có quyền:
Điều 23. Công chứng viên không được thực hiện việc chứng nhận trong các trường hợp sau đây:
Điều 24
Điều 25. Viên chức được giao thực hiện các việc chứng nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài phải tuân theo các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC VIỆC CÔNG CHỨNG
Điều 26
Điều 27. Công chứng viên chứng nhận văn bản thế chấp tài sản, văn bản cầm cố, bảo lãnh.
Điều 28. Công chứng viên chứng nhận di chúc của công dân do chính họ yêu cầu, không chứng nhận di chúc thông qua người đại diện.
Điều 29. Người yêu cầu công chứng chứng nhận việc từ chối nhận di sản phải nộp đơn và các giấy tờ cần thiết khác cho Phòng Công chứng Nhà nước.
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Điều 33. Công chứng viên tiếp nhận bản kháng nghị hàng hải do thuyền trưởng lập về sự kiện xảy ra trong thời gian tàu đi trên biển hoặc đỗ ở cảng.
Điều 34
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 35
Điều 36
Điều 37. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 45/HĐBT ngày 27 tháng 2 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức hoạt động công chứng Nhà nước.
Điều 38. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 39. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy