vanban.org

Điều 17. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp sau — Nghị định 31/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/03/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 08/03/2018 Hiệu lực 08/03/2018 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa · 31/2018/NĐ-CP
08/03/2018Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 19/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá · 19/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 31/2018/NĐ-CP › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp sau

1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không được cấp vào thời điểm xuất khẩu, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được phép cấp sau và có giá trị hiệu lực tính từ thời điểm giao hàng nhưng không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng và phải được đóng dấu "ISSUED RETROACTIVELY/ ISSUED RETROSPECTIVELY" lên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

2. Hồ sơ đề nghị Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được phép cấp sau nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.

3. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được phép cấp sau, thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó.