vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị định 31/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2009 Thay thế: 90/2009/NĐ-CP · 20/10/2009
Chính phủ Ban hành 02/03/2007 Hiệu lực 30/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp · 71/2019/NĐ-CP
Nghị định số 163/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp · 163/2013/NĐ-CP
Nghị định số 90/2009/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hoá chất · 90/2009/NĐ-CP
Nghị định số 31/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hoá chất nguy hiểm · 31/2007/NĐ-CP
10/12/200990/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 31/2007/NĐ-CP › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hoá chất nguy hiểm.

Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp; quản lý hoá chất Bảng thuộc Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học và hoá chất gây bức xạ không chịu sự điều chỉnh của Nghị định này.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hoá chất nguy hiểm là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hoá chất nguy hiểm mà không phải là tội phạm, theo quy định của Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:

1. Vi phạm các quy định về nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất hoá chất nguy hiểm.

2. Vi phạm các quy định về khai báo hoá chất nguy hiểm.

3. Vi phạm các quy định về đánh giá rủi ro hoá chất.

4. Vi phạm các quy định về phiếu an toàn hoá chất nguy hiểm.

5. Vi phạm các quy định về ghi nhãn hoá chất nguy hiểm.

6. Vi phạm các quy định về bảo quản hoá chất nguy hiểm.

7. Vi phạm các quy định về vận chuyển hoá chất nguy hiểm.

8. Vi phạm các quy định về kinh doanh và cung ứng, xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất nguy hiểm.

9. Vi phạm các quy định về sử dụng hoá chất nguy hiểm.

10. Vi phạm các quy định về điều kiện của người có liên quan tới các hoạt động hoá chất nguy hiểm.

11. Vi phạm các quy định về vành đai an toàn khu vực có hoạt động hoá chất nguy hiểm.

12. Vi phạm các quy định về công tác bảo vệ khu vực có hoạt động hoá chất nguy hiểm.

13. Vi phạm về báo cáo an toàn hoá chất.

14. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hoá chất nguy hiểm nếu có liên quan đến lĩnh vực khác sẽ bị xử phạt theo quy định xử phạt hành chính của Chính phủ trong lĩnh vực đó.