vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này — Nghị định 306/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 25/11/2025 Hiệu lực 09/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 306/2025/NĐ-CP › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 4 như sau:

“c) Đáp ứng quy định tại điểm e, g khoản 2 Điều này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:

“c) Báo cáo tài chính của 02 năm tài chính gần nhất đã được kiểm toán và báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được soát xét (trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh sau ngày 30 tháng 6);”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 5 như sau:

“d) Danh sách Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ và các nhân viên cho mỗi hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh theo hướng dẫn tại Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo hồ sơ thông tin cá nhân của các cá nhân nêu trên. Hồ sơ cá nhân tối thiểu bao gồm: thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu, hợp đồng lao động;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Tài liệu thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này được miễn trừ trong trường hợp tài liệu đó đã được gửi tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định về báo cáo và công bố thông tin. Trường hợp cá nhân thuộc danh sách quy định tại điểm d khoản 1 Điều này sử dụng tài khoản định danh điện tử để giải quyết thủ tục hành chính tại Nghị định này thì thông tin về danh tính điện tử, thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh, tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính; trường hợp hợp đồng lao động chưa được tích hợp thì cá nhân phải nộp hợp đồng lao động”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 6 như sau:

“a) Công ty chứng khoán không đáp ứng một hoặc một số quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều 4 Nghị định này trong vòng 06 tháng liên tiếp; công ty quản lý quỹ không đáp ứng một hoặc một số quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định này trong vòng 06 tháng liên tiếp;”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 9 như sau:

“d) Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 260% liên tục trong 12 tháng gần nhất;”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 9 như sau:

“d) Đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 10 như sau:

“c) Báo cáo tài chính của 02 năm tài chính gần nhất được kiểm toán và báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét (trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh sau ngày 30 tháng 6); Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong 12 tháng gần nhất (đối với công ty chứng khoán);”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 11 như sau:

“a) Công ty chứng khoán không đáp ứng quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 9 Nghị định này trong vòng 06 tháng liên tiếp; ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định này trong vòng 06 tháng liên tiếp;”.

10. Bãi bỏ điểm c, đ, h khoản 2 Điều 4; điểm đ khoản 1 Điều 5; điểm g, h khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 9; điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.

11. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.