Điều 24. - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương xác định tính chất và quy mô đất vườn cho phù hợp với từng địa vùng. — Nghị định 30/HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 30/HĐBT › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. - Nghị định này quy định cụ thể việc thi hành Luật đất đai.
Điều 2. - Nhà nước căn cứ vào vốn đất đai của từng nơi và sức lao động, khả năng đầu tư của người sử dụng đất để giao đất cho các tổ chức và cá nhân.
Điều 3. - Thời hạn sử dụng đất quy định như sau:
Điều 4. - Người đang sử dụng đất hợp pháp là người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; người có tên trong sổ địa chính.
Điều 5
Chương II — CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Điều 6. - Việc điều tra, khảo sát, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính.
Điều 7. - Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai:
Điều 8. - Việc giao đất quy định như sau:
Điều 9. - Việc giao đất cho người nước ngoài nói tại điều 50 Luật đất đai này quy định như sau:
Điều 10
Điều 11. - Quy chế thu nộp, sử dụng tiền đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng nói tại điều 46 Luật đất đai do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quy định và được thực hiện thống nhất trong cả nước.
Điều 12. - Việc đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai tiến hành như sau:
Điều 13. - Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định sau đây:
Điều 14. - Quyền hạn thanh tra Nhà nước đối với việc sử dụng và quản lý đất đai quy định như sau:
Điều 15. - Việc giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất đai phân cấp tại điều 21 Luật đất đai được thực hiện như sau:
Điều 16
Điều 17
Chương III — CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều 18
Điều 19. - Đất làm kinh tế gia đình quy định tại điều 27 Luật đất đai thực hiện như sau:
Điều 20
Điều 21. - Không được tự tiện dùng đất làm kinh tế gia đình vào mục đích khác.
Điều 22
Điều 23. - Người nhận đất trống, đồi núi trọc để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp có những quyền lợi sau đây:
Điều 24. - Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương xác định tính chất và quy mô đất vườn cho phù hợp với từng địa vùng.
Điều 25
Điều 26. - Đất lập vườn mới:
Điều 27. - Đất khu dân cư bao gồm đất ở, các loại đất chuyên dùng, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đã hình thành trong khu dân cư, trong đó chủ yếu là đất ở và đất vườn liền nhà.
Điều 28. - Đất ở:
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29
Điều 30. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 31. - Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy