Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung các yếu tố của séc phải do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Các trường hợp ghi thêm vào tờ séc về lãi suất hoặc các điều kiện thanh toán là không hợp lệ. — Nghị định 30/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2004
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/04/2004
Thay thế: 159/2003/NĐ-CP · 10/12/2003
Sửa đổi, bổ sung: 173/1999/NĐ-CP · 07/12/1999
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 5 phiên bản · 30 năm
01/04/2004159/2003/NĐ-CPSửa đổi Đang xem
22/12/1999173/1999/NĐ-CPSửa đổi
01/07/1996Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 30/CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế phát hành và sử dụng séc, áp dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996. Các quy định trước đây về phát hành và sử dụng séc đều bãi bỏ. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
Điều 3. Người phát hành séc, người chuyển nhượng séc, người thụ hưởng séc là cá nhân hoặc đại diện pháp nhân.
Điều 4. Người phát hành séc, chuyển nhượng séc có trách nhiệm đối với tờ séc từ khi mình ký phát hành hoặc ký chuyển nhượng cho đến khi người thụ hưởng cuối cùng nhận đủ tiền.
Điều 5
Chương II — HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG CỦA TỜ SÉC
Điều 6. Tờ séc phải được in và ghi bằng tiếng Việt Nam và bao gồm các yếu tố sau đây:
Điều 7. Tờ séc hợp lệ phải có đầy đủ các yếu tố quy định tại Điều 6 của Quy chế này; không bị tẩy xoá, sửa chữa; số tiền bằng chữ và bằng số phải khớp nhau.
Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung các yếu tố của séc phải do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Các trường hợp ghi thêm vào tờ séc về lãi suất hoặc các điều kiện thanh toán là không hợp lệ.
Điều 9. Séc được dùng để:
Điều 10. Séc không được phép lấy tiền mặt khi tờ séc đã được gạch hai đường song song chéo góc ở phía trên bên trái hoặc đã được ghi từ "chuyển khoản" ở mặt trước của tờ séc.
Điều 11. Thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc là 15 ngày.
Chương III — QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI PHÁT HÀNH SÉC
Điều 12
Điều 13. Người phát hành séc phải bảo đảm trả toàn bộ số tiền đã ghi trên tờ séc.
Điều 14. Người phát hành séc được quyền yêu cầu đơn vị thanh toán bảo chi tờ séc sẽ phát hành.
Điều 15. Người phát hành séc làm mất séc phải thông báo ngay cho đơn vị thanh toán. Thông báo mất séc được coi là lệnh đình chỉ thanh toán séc.
Chương IV — QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THỤ HƯỞNG
Điều 16
Điều 17
Điều 18. Sau khi ký chuyển nhượng séc, nếu người chuyển nhượng séc là cá nhân bị chết, bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì tờ séc vẫn có giá trị đòi thanh toán.
Điều 19. Khi ký chuyển nhượng séc phải chuyển nhượng toàn bộ số tiền trên séc.
Điều 20. Đối với séc ký danh, người nhận chuyển nhượng khi nhận séc phải kiểm tra tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng.
Điều 21
Điều 22. Khi séc bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng séc có quyền yêu cầu đơn vị thanh toán xác nhận lý do.
Chương V — QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ THANH TOÁN
Điều 23. Đơn vị thanh toán khi nhận séc phải kiểm tra:
Điều 24. Đơn vị thanh toán có quyền từ chối thanh toán séc trong các trờng hợp sau:
Điều 25
Điều 26. Đối với séc đã có lệnh đình chỉ thanh toán, nếu đơn vị thanh toán vẫn cho thanh toán tờ séc, gây thiệt hại cho chủ tài khoản hoặc người thụ hưởng thì đơn vị thanh toán phải bồi thường.
Chương VI — QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƠN VỊ THU HỘ
Điều 27. Đơn vị thu hộ séc khi nhận xét phải kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc.
Điều 28. Đơn vị thu hộ có quyền từ chối nhận séc trong các trường hợp sau:
Điều 29
Chương VII — KHIẾU NẠI DO SÉC BỊ TỪ CHỐI THANH TOÁN
Điều 30. Trong trường hợp séc bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng séc có quyền khiếu nại người ký phát hành séc và những người chuyển nhượng séc để đòi lại số tiền ghi trên séc.
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Chương VIII — KIỆN VÀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN
Điều 35
Điều 36. Người thụ hưởng có quyền kiện để được hưởng số tiền ghi trên séc và các khoản sau:
Điều 37. Người chuyển séc bị kiện có quyền kiện những người chuyển nhượng séc trước mình hoặc người phát hành séc để được trả lại toàn bộ số tiền mình đã trả và các khoản chi phí phát sinh đã chi.
Điều 38. Người bị kiện khi đã trả đủ tiền có quyền đòi lại tờ séc cùng các tài liệu liên quan đến vụ kiện.
Điều 39. Người thụ hưởng séc có quyền đòi tiền những người có trách nhiệm đối với séc trong vòng 3 tháng kể từ ngày séc bị từ chối thanh toán.
Chương IX — NHỮNG ĐIỀU CẤM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 40. Nghiêm cấm những hành vi:
Điều 41
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy