vanban.org

Điều 16. — Nghị định 30-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/05/2005 Thay thế: 50/2005/NĐ-CP · 11/04/2005
Chính phủ Ban hành 02/06/1993 Hiệu lực 02/06/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 11 phiên bản · 36 năm
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự · 62/2015/NĐ-CP
Nghị định số 74/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự · 74/2009/NĐ-CP
Nghị định số 50/2005/NĐ-CP Về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự · 50/2005/NĐ-CP
Nghị định số 30-CP Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và chấp hành viên 1993 · 30-CP
02/06/1993Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị định số 68-HĐBT Ban hành Quy chế chấp hành viên 1990 · 68-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 30-CP › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16.

1. Chấp hành viên được cấp:

- Phù hiệu gắn trên mũ và ve áo;

- Quần áo thu đông, quần áo xuân hè;

- Các trang phục khác.

Phù hiệu gắn trên mũ làm bằng kim loại dày 1.5mm, hình tròn, đường kính 30mm, phía trái và phải phù hiệu mỗi bên có 4 bông lúa vàng, phía trên cùng nơi tiếp giáp giữa hai ngọn bông lúa là ngôi sao vàng đắp nổi đường kính 1,8mm, chính giữa phù hiệu là một lá chắn và hai thanh kiếm đặt chéo, phía sau mũi kiếm chúc xuống phía dưới, hai đuôi kiếm nhô lên phía trên, đường kính 1,5 mm, mầu bạch kim, trên nền đỏ có những tia của ngôi sao phía trên chiếu xuống, xung quanh hình lá chắn có 12 vòng nhỏ như 12 đầu đinh, phía dưới có nửa bánh xe răng, đường kính 4mm mầu xanh thẫm, nằm ngang giữ vòng có ba chữ "T.H.A" (viết tắt của ba chữ thi hành án) mầu bạch kim nổi.

Phù hiệu gắn trên ve áo hình bình hành dài 50mm, rộng 32mm nền màu xanh lơ, giữa bề mặt phù hiệu (trên hình bình hành) gắn lá chắn, hai thanh kiếm, chiều cao từ đầu kiếm đến mũi kiếm 25mm, chiều rộng lá chắn 10mm xung quanh phù hiệu viên màu bạch kim chiều rộng đường viền 3mm, chiều dài và chiều ngang bằng phù hiệu. Phù hiệu của chấp hành viên trưởng có viền kim loại mầu vàng.

3. Trang phục chấp hành viên gồm có quần áo thu đông, quần áo xuân hè, mũ kêpi, mũ cứng, cơravat, giầy da, dép nhựa, bít tất, thắt lưng da, áo mưa, cặp da đựng tài liệu.

Mẫu, màu sắc quần áo do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể.

4. Thẻ chấp hành viên màu hồng tươi, bề ngang 75 mm, bề dài 100 mm, gồm 2 mặt:

Mặt trước có ghi:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THẺ CHẤP HÀNH VIÊN

Số :

Họ, tên:

Ngày , tháng , năm sinh:

Chức vụ:

Đơn vị công tác:

Bên trái có phù hiệu chấp hành viên, dưới phù hiệu là ảnh chấp hành viên cỡ 3 x 4 cm (giáp lai góc dưới phía bên phải đóng dấu nổi).

(Ký tên, đóng dấu).

Từ góc trên bên trái đến góc dưới bên phải thẻ có gạch chéo rộng 10 mm, mầu đỏ tươi. Giữa gạch chéo có hình ngôi sao 5 cánh mầu vàng.

Mặt sau có ghi "Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của chấp hành viên trong việc thi hành án".