vanban.org

Điều 5. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả — Nghị định 30/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 21/01/2026 Hiệu lực 21/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 30/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả · 30/2026/NĐ-CP
21/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 21/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả · 21/2011/NĐ-CP
Nghị định số 102/2003/NĐ-CP Về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả · 102/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 30/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hằng năm và 05 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:

a) Kế hoạch hằng năm, được lập vào mỗi năm, về các chỉ tiêu giảm tổn thất, suất tiêu hao năng lượng, tổ chức kiểm tra và giám sát tình hình sử dụng năng lượng tại cơ sở;

b) Kế hoạch 05 năm, được lập cho từng giai đoạn 05 năm.

2. Kế hoạch hằng năm và 05 năm gồm các phần chính sau:

a) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm trước (đối với kế hoạch hằng năm); đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của giai đoạn 05 năm trước (đối với kế hoạch 05 năm);

b) Xây dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của năm kế hoạch (đối với kế hoạch hằng năm); xây dựng kế hoạch cho giai đoạn 05 năm tiếp theo (đối với kế hoạch 05 năm).

3. Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung, biểu mẫu, thời gian lập, trình tự và thủ tục gửi báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.