vanban.org

Điều 24. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ — Nghị định 30/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 93/2019/NĐ-CP · 25/11/2019
Chính phủ Ban hành 12/04/2012 Hiệu lực 01/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 10 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 03/2026/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện · 03/2026/NĐ-CP
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện · 93/2019/NĐ-CP
Nghị định số 30/2012/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, từ thiện · 30/2012/NĐ-CP
15/01/202093/2019/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/06/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 148/2007/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện · 148/2007/NĐ-CP
Nghị định số 177/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện. · 177/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 30/2012/NĐ-CP › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ là công dân Việt Nam được Hội đồng quản lý quỹ bầu và là người đại diện theo pháp luật của quỹ. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có thể kiêm Giám đốc quỹ.

2. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý quỹ;

b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý quỹ hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý quỹ;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý quỹ;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý quỹ;

đ) Thay mặt Hội đồng quản lý quỹ ký các quyết định của Hội đồng quản lý quỹ;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này và điều lệ quỹ.

3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 (năm) năm. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ kiêm Giám đốc quỹ thì phải ghi rõ trong các giấy tờ giao dịch của quỹ.

5. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ theo nguyên tắc quy định tại điều lệ quỹ.

6. Giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có các Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ; nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch do điều lệ quỹ quy định.

7. Cá nhân, người đại diện tổ chức nước ngoài góp tài sản để thành lập quỹ hoặc có nhiều đóng góp cho quỹ, được các sáng lập viên thành lập quỹ đề cử, có thể được Hội đồng quản lý quỹ bầu làm Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc tôn vinh làm Chủ tịch danh dự của quỹ.