Điều 39. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thưởng theo quy định của Chính phủ. — Nghị định 30/1998/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2004
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 19/06/2001
Sửa đổi, bổ sung: 26/2001/NĐ-CP · 04/06/2001
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 27 năm
19/06/200126/2001/NĐ-CPSửa đổi Đang xem
01/01/1999Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 30/1998/NĐ-CP › Chương V › Điều 39
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
Điều 2
Chương II — CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT
Điều 3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo Điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:
Điều 4. Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
Điều 5
Điều 6. Không tính vào chi phí hợp lý các khoản chi phí sau:
Điều 7. Các khoản thu nhập chịu thuế khác bao gồm:
Điều 8
Điều 9. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Điều 10. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Điều 11
Điều 12
Chương III — ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17. Việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
Điều 18. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính và nộp bằng đồng Việt Nam.
Điều 19. Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
Điều 25. Cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế đối với cơ sở kinh doanh trong các trường hợp sau:
Chương IV — MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 26
Điều 27. Cơ sở sản xuất mới thành lập thuộc lĩnh vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ được miễn thuế, giảm thuế như sau:
Điều 28. Cơ sở kinh doanh, dịch vụ mới thành lập thuộc ngành nghề được ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ được miễn thuế, giảm thuế như sau:
Điều 29
Điều 30. Cơ sở kinh doanh trong nước di chuyển đến miền núi, hải đảo và vùng có khó khăn khác được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm đầu, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Điều 31. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập của các cơ sở kinh doanh trong nước như sau:
Điều 32
Điều 33. Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp sau:
Điều 34
Điều 35
Điều 36. Việc miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đúng chế độ kế toán và nộp thuế theo kê khai.
Điều 37
Chương V — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 38
Điều 39
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1999.
Điều 41. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy