Điều 24. - Tranh chấp về bảo hiểm Y tế do cơ quan quản lý bảo hiểm y tế giải quyết. — Nghị định 299-HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/08/1998
Thay thế: 30/1998/CT-UB · 21/08/1998
Thay thế: 58/1998/NĐ-CP · 13/08/1998
Dòng đời phiên bản
1 phiên bản · 34 năm
06/06/199447/CPChưa hợp nhất
01/10/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 299-HĐBT › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ bảo hiểm Y tế.
Điều 2. - Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 3. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1992. Những quy định trước đây trái với quy định trong Nghị định này đều bãi bỏ./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Bảo hiểm Y tế do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội, để tăng cường chất lượng trong việc khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 2. - Điều lệ này áp dụng bắt buộc đối với cán bộ công nhân viên chức tại chức, hưu trí, nghỉ mất sức lao động, chủ sử dụng lao động và người lao động ở các đơn vị sau:
Điều 3. - Các đối tượng khác tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện
Điều 4. - Các đối tượng được miễn giảm viện phí vẫn thực hiện như điều 3 Quyết định số 45-HĐBT ngày 24 tháng 4 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng trừ những người nói ở khoản 1, 2 điều 2 của Điều lệ này.
Điều 5. - Người có thẻ bảo hiểm Y tế của mình được hưởng những quyền lợi của bảo hiểm Y tế khi khám, chữa bệnh theo quy định của Điều lệ này.
Điều 6. - Quỹ bảo hiểm Y tế được hình thành bằng nguồn thu từ việc đóng bảo hiểm Y tế.
Chương II — MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 7
Điều 8. - Đối với các doanh nghiệp nói tại khoản 2, 3, 4 điều 2, mức đóng bảo hiểm y tế bằng 3% tổng thu nhập của người lao động, trong đó doanh nghiệp có trách nhiệm đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3.
Điều 9
Điều 10
Điều 11. - Bộ Y tế hướng dẫn mức đóng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng khác tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.
Điều 12. - Mức đóng bảo hiểm y tế sẽ được thay đổi phù hợp với tiền lương, thu nhập và giá cả trong từng thời kỳ.
Chương III — QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17. - Điều lệ này không áp dụng đối với:
Chương IV — SỬ DỤNG THẺ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 18
Điều 19. - Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày được cấp và có giá trị như sau:
Điều 20. - Về sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.
Điều 21. - Tiền bảo hiểm y tế nhàn rỗi (nếu có) chỉ được gửi quỹ tiết kiệm hoặc mua trái phiếu để hưởng lãi suất. Do đó, quỹ bảo hiểm y tế không phải nộp thuế.
Điều 22
Điều 23
Chương V — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 24. - Tranh chấp về bảo hiểm Y tế do cơ quan quản lý bảo hiểm y tế giải quyết.
Điều 25
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy