vanban.org

Điều 45. Chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế để bảo đảm thi hành — Nghị định 296/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2026
Chính phủ Ban hành 16/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 296/2025/NĐ-CP Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính · 296/2025/NĐ-CP
01/04/202659/2026/NĐ-CPBổ sung Hiện hành 01/01/2026Bản gốcThay thế
Nghị định số 166/2013/NĐ-CP Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính · 166/2013/NĐ-CP
Nghị định số 37/2005/NĐ-CP Về việc quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính · 37/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 296/2025/NĐ-CP › Chương III › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế để bảo đảm thi hành

1. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ở địa bàn cấp tỉnh này nhưng cư trú, đóng trụ sở ở địa bàn cấp tỉnh khác và không có điều kiện chấp hành quyết định cưỡng chế tại nơi thực hiện hành vi vi phạm, thì quyết định cưỡng chế được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế cùng cấp nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở để tổ chức thi hành. Nếu nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc nơi tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở không có cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế cùng cấp, thì quyết định cưỡng chế được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thi hành.

Trường hợp cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thuộc phạm vi một tỉnh ở địa bàn miền núi, hải đảo hoặc những vùng xa xôi, hẻo lánh khác mà việc đi lại gặp khó khăn và cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không có điều kiện chấp hành tại nơi bị ra quyết định cưỡng chế thì quyết định cưỡng chế được chuyển đến cơ quan cùng cấp nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú, tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở để tổ chức thi hành.

2. Cơ quan chuyển việc thi hành cưỡng chế có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc cho cơ quan tiếp nhận ở địa phương nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở để tổ chức thi hành. Hồ sơ phải bao gồm:

a) Quyết định cưỡng chế;

b) Các tài liệu, bằng chứng liên quan đến vụ việc;

c) Biên bản và các tài liệu khác đã lập trong quá trình xử lý vụ việc.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cưỡng chế sẽ tiến hành các bước sau:

a) Xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ và thông báo lại cho cơ quan chuyển hồ sơ;

b) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo chuyển và hồ sơ vụ việc, cơ quan cùng cấp ở địa phương nơi cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cư trú hoặc nơi tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đóng trụ sở có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế theo đúng quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế tại địa phương nơi tiếp nhận, cơ quan tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế có thể:

a) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương để bảo đảm việc thi hành quyết định cưỡng chế được thực hiện hiệu quả và đúng quy định pháp luật;

b) Thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo đúng thủ tục và điều kiện đã được quy định tại Nghị định này.

5. Sau khi thi hành xong quyết định cưỡng chế, cơ quan tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế phải lập biên bản và thông báo kết quả thực hiện đến cơ quan đã chuyển hồ sơ cưỡng chế, đồng thời lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định.