vanban.org

Điều 8. Quản lý, lưu trữ tài liệu liên quan đến kiến trúc đô thị — Nghị định 29/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2010 Thay thế: 38/2010/NĐ-CP · 07/04/2010
Chính phủ Ban hành 27/02/2007 Hiệu lực 30/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc · 85/2020/NĐ-CP
Nghị định số 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị · 38/2010/NĐ-CP
Nghị định số 29/2007/NĐ-CP Về quản lý kiến trúc đô thị · 29/2007/NĐ-CP
25/05/201038/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 30/03/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 29/2007/NĐ-CP › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý, lưu trữ tài liệu liên quan đến kiến trúc đô thị

1. Các văn bản pháp lý, hồ sơ, bản vẽ, mô hình, thuyết minh, quy chế quản lý về quy hoạch xây dựng đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị (sau đây gọi tắt là tài liệu) bao gồm:

- Tài liệu về quy hoạch xây dựng đô thị, kiến trúc cảnh quan khu vực.

- Tài liệu về công trình kiến trúc và chi tiết công trình thuộc kiến trúc đô thị.

- Các tài liệu liên quan khác.

2. Tài liệu phải được quản lý, lưu giữ tại cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, kiến trúc, quy hoạch; cơ quan bảo tồn, văn hoá; các tổ chức tư vấn, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, chủ sở hữu công trình kiến trúc đô thị. Việc quản lý, lưu trữ và khai thác sử dụng được thực hiện theo quy định pháp luật về lưu trữ.