Điều 3. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ. — Nghị định 29/1998/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2003
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 02/08/2003
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2006/NQ-CP · 05/10/2006
Thay thế: 79/2003/NĐ-CP · 07/07/2003
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 4 phiên bản · 28 năm
02/08/200379/2003/NĐ-CPNgưng hiệu lực Đang xem
26/05/1998Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 29/1998/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế thực hiện dân chủ ở xã.
Điều 2. Quy chế này áp dụng đối với cả phường và thị trấn. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc áp dụng Quy chế này đối với phường và thị trấn.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương II — NHỮNG VIỆC CẦN THÔNG BÁO ĐỂ NHÂN DÂN BIẾT
Điều 4. Chính quyền địa phương có trách nhiệm thông tin kịp thời và công khai để nhân dân biết những công việc chính sau:
Điều 5
Chương III — NHỮNG VIỆC NHÂN DÂN BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRỰC TIẾP
Điều 6. Nhân dân ở xã, thôn, làng, ấp, bản bàn và quyết định trực tiếp những công việc chủ yếu sau:
Điều 7
Điều 8. Phương thức thực hiện những việc nhân dân quyết định trực tiếp:
Chương IV — NHỮNG VIỆC NHÂN DÂN BÀN, THAM GIA Ý KIẾN, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ QUYẾT ĐỊNH
Điều 9. Những việc chủ yếu đưa ra nhân dân bàn hoặc tham gia ý kiến trước khi Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã quyết định (hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định) gồm có:
Điều 10. Phương thức thực hiện những việc nhân dân bàn, tham gia ý kiến, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân quyết định (hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định).
Chương V — NHỮNG VIỆC NHÂN DÂN GIÁM SÁT, KIỂM TRA
Điều 11. Những việc nhân dân ở xã giám sát, kiểm tra gồm có:
Điều 12. Phương thức thực hiện những việc dân giám sát, kiểm tra:
Chương VI — XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN, LÀNG, ẤP, BẢN
Điều 13
Điều 14
Điều 15
Điều 16
Điều 17
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Các cấp, các ngành có trách nhiệm xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả. Khắc phục biểu hiện quan liêu, thiếu trách nhiệm, mất dân chủ trong giải quyết các công việc.
Điều 19
Điều 20. Cán bộ chính quyền các cấp và nhân dân có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh những quy định trong Quy chế này.
Điều 21. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải tổ chức chỉ đạo điểm và triển khai mở rộng một cách vững chắc.
Điều 22
Điều 23
Điều 24. Đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới thực hiện tốt nhiệm vụ được quy định trong Quy chế này.
Điều 25. Trong quá trình thực hiện Quy chế, các tổ chức, cá nhân có thành tích sẽ được khen thưởng; các tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy