vanban.org

Điều 7. Thời điểm hoàn thành thủ tục kiểm soát — Nghị định 289/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 21/07/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 289/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời điểm hoàn thành thủ tục kiểm soát

1. Đối với tàu thuyền

a) Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử là thời điểm người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục kiểm soát điện tử đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;

b) Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công là thời điểm Công an cửa khẩu cảng thực hiện kiểm chứng xong vào bản khai chung đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; niêm phong hồ sơ chuyển cảng đối với tàu thuyền chuyển cảng đi; tiếp nhận, kiểm tra xong hồ sơ chuyển cảng đối với tàu thuyền chuyển cảng đến.

2. Đối với thuyền viên, hành khách

a) Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với thuyền viên nước ngoài đi trên tàu thuyền thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử là thời điểm người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục kiểm soát điện tử đối tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;

b) Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với thuyền viên nước ngoài đi trên tàu thuyền thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công là thời điểm Công an cửa khẩu cảng thực hiện kiểm chứng xong vào danh sách thuyền viên;

c) Thời điểm hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với thuyền viên Việt Nam và hành khách là thời điểm Công an cửa khẩu cảng kiểm chứng xong vào hộ chiếu của thuyền viên, hành khách.