vanban.org

Điều 28. Tổ chức thực hiện — Nghị định 289/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 06/11/2025 Hiệu lực 06/11/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 289/2025/NĐ-CP › Chương V › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp cần thiết, xem xét, quyết định việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách theo thẩm quyền phù hợp với quy định tại Nghị định này.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm sau đây:

a) Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chỉ đạo, điều hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền khác của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; yêu cầu của định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm; chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên trong tổ chức thi hành pháp luật và căn cứ vào tình hình thực tế, hướng dẫn về các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật được áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt quy định tại Nghị định này;

b) Quyết định chương trình đào tạo chuyên sâu về xây dựng pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ cấp ngân sách hoạt động; quyết định tăng, giảm ngân sách hoạt động của Quỹ;

d) Ban hành điều lệ của Quỹ; hướng dẫn ban hành quy chế hoạt động của Quỹ; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và chế độ chính sách đối với các chức vụ quản lý của Quỹ;

đ) Thực hiện việc xếp hạng Quỹ theo quy định của pháp luật và đánh giá kết quả hoạt động, xếp loại hằng năm đối với Quỹ;

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương tổ chức sơ kết, báo cáo Chính phủ về kết quả thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Nghị định này sau 03 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc trong thời hạn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có đối tượng được hưởng hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết số 197/2025/QH15 có trách nhiệm rà soát, lập danh sách người được hưởng hỗ trợ hằng tháng, báo cáo

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở trung ương và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt làm cơ sở đề xuất cấp kinh phí cho năm 2025 và các năm tiếp theo.

4. Đối với kinh phí bảo đảm chế độ, chính sách từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 cho người tham gia công tác xây dựng pháp luật theo quy định tại khoản 3 Điều này; kinh phí bảo đảm đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, thông qua hoặc điều ước quốc tế được phê chuẩn, phê duyệt, quyết định từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 thực hiện như sau:

a) Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí năm 2025 trên cơ sở đề xuất của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương khác theo danh sách quy định tại khoản 3 Điều này; Chương trình lập pháp năm 2025; chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương;

b) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền bảo đảm kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với người tham gia công tác xây dựng pháp luật theo quy định tại khoản 3 Điều này; bảo đảm kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại mục III.10, III.11 của Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15, các khoản 2, 4 và 5 Điều 5 của Nghị định này.