vanban.org

Điều 23. Nội dung phép bay — Nghị định 288/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 05/11/2025 Hiệu lực 05/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 8 phiên bản · 26 năm
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác · 288/2025/NĐ-CP
05/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 125/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay · 125/2015/NĐ-CP
Nghị định số 94/2007/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay · 94/2007/NĐ-CP
Nghị định số 25/2000/NĐ-CP Về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam · 25/2000/NĐ-CP
Nghị định số 111/HĐBT Về những quy định đối với phương tiện bay nước ngoài bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1988 · 111/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 288/2025/NĐ-CP › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Nội dung phép bay

1. Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người khai thác; người trực tiếp điều khiển phương tiện bay.

2. Căn cứ để cấp phép bay.

3. Kiểu loại, số xuất xưởng, số đăng ký (hoặc đăng ký tạm thời) phương tiện bay.

4. Khu vực bay: Bao gồm địa danh, khu vực giới hạn hoạt động (là tọa độ các điểm của một đa giác hoặc tọa độ tâm và bán kính của một vòng tròn theo hệ tọa độ WGS-84), độ cao bay so với địa hình.

5. Mục đích, thời hạn, thời gian tổ chức bay.

6. Quy định về dự báo bay, thông báo hiệp đồng bay; chỉ định cơ quan quản lý, giám sát hoặc điều hành bay.

7. Các giới hạn, quy định an ninh, quốc phòng khác.