vanban.org

Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện số hóa di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt — Nghị định 282/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 14/07/2026 Hiệu lực 14/07/2026 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 282/2026/NĐ-CP › Chương VII › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện số hóa di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt

1. Ngân sách nhà nước để thực hiện số hóa di sản văn hóa đã được xếp hạng di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt được phân bổ từ nguồn ngân sách sự nghiệp thường xuyên hoặc nguồn vốn khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật về di sản văn hóa.

2. Nội dung ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí bao gồm các hoạt động sau đây:

a) Điều tra, kiểm kê, lập danh mục và chuẩn hóa dữ liệu di sản văn hóa;

b) Số hóa hồ sơ khoa học, tư liệu, hình ảnh, bản vẽ, bản đồ, phim, âm thanh và dữ liệu liên quan đến di sản văn hóa;

c) Thực hiện chụp ảnh, bản vẽ 2D, bản vẽ 3D, xây dựng mô hình số và cơ sở dữ liệu số đối với di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và các yếu tố cấu thành giá trị di sản văn hóa;

d) Xây dựng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng, hệ thống lưu trữ dữ liệu, sao lưu dữ liệu, hệ thống an ninh dữ liệu, nền tảng quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu số về di sản văn hóa;

đ) Kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và cơ sở dữ liệu chuyên ngành văn hóa;

e) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ công tác chuyển đổi số và quản trị dữ liệu di sản văn hóa;

g) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo mật và lưu trữ lâu dài dữ liệu số về di sản văn hóa.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng lộ trình và bố trí nguồn lực thực hiện số hóa di sản văn hóa tại địa phương;

b) Tổ chức quản lý, cập nhật, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và an toàn của dữ liệu số về di sản văn hóa;

c) Kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia;

d) Huy động tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, tài trợ, cung cấp giải pháp công nghệ cho hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa quy định tại khoản 2 Điều này và theo quy định của pháp luật.