Điều 18. Thành lập Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hoá do Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo trung ương đổi mới doanh nghiệp làm trưởng ban, một Thứ trưởng Bộ Tài chính làm phó trưởng ban thường trực, một Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và mời một Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam làm uỷ viên. Ban cổ phần hoá của Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp là bộ phận thường trực. Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hoá có quyền đề nghị các Bộ có liên quan (nếu cần thiết) điều động biệt phái một số chuyên viên vào bộ phận thường trực này. — Nghị định 28/CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/1998
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 14/07/1999
Thay thế: 44/1998/NĐ-CP · 29/06/1998
Sửa đổi, bổ sung: 25/CP · 26/03/1997
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 11 phiên bản · 30 năm
14/07/199944/1998/NĐ-CPThay thế Đang xem
14/07/199844/1998/NĐ-CPThay thế
26/03/199725/CPChưa hợp nhất
07/05/1996Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 28/CP › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Chuyển một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá) nhằm các mục tiêu sau:
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước thuộc diện Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư.
Điều 3. Các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, các tổ chức xã hội được pháp luật công nhận, công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên đều có quyền mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá.
Điều 4. Quyền sở hữu và mọi quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá được Nhà nước bảo hộ theo luật pháp hiện hành.
Điều 5
Điều 6. Bộ Tài chính thống nhất quản lý việc phát hành cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá.
Chương II — NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP, ĐIỀU KIỆN
Điều 7. Doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn cổ phần hoá phải có đủ những điều kiện sau đây:
Điều 8. Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp:
Điều 9. Cổ phần hoá được tiến hành theo các hình thức sau đây:
Chương III — NHỮNG ƯU ĐÃI DỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC
Điều 10. Doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng những ưu đãi như sau:
Điều 11. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá được hưởng những ưu đãi như sau:
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12
Điều 13
Điều 14. Thẩm quyền thực hiện cổ phần hoá:
Điều 15
Điều 16. Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần:
Điều 17. Quản lý vốn nhà nước tại công ty cổ phần:
Điều 18
Điều 19
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về cổ phần hoá trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 21. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng khác và Thủ trưởng các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 22
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. Mẫu báo cáo về kế hoạch cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy