vanban.org

Điều 13. Căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu — Nghị định 274/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 07/07/2026 Hiệu lực 21/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 274/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu

1. Các quy hoạch, kế hoạch, chương trình gồm:

a) Một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trong trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch có liên quan kể từ thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt thông tin dự án;

Trường hợp dự án đầu tư kinh doanh có nhiều công năng, dự án được xác định căn cứ công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính theo quy định của pháp luật về xây dựng.

b) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, ngoài quy định tại điểm a khoản này, căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu gồm: quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.

2. Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với dự án đầu tư có sử dụng đất.

3. Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư có sử dụng đất. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án không phải thu hồi đất, công trình, dự án theo tuyến có yêu cầu thực hiện thủ tục khảo sát để xác định địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.

4. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

5. Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này.

6. Các văn bản khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).