vanban.org

Điều 8. Kế hoạch khuyến nông — Nghị định 268/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 01/07/2026 Hiệu lực 20/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 268/2026/NĐ-CP › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Kế hoạch khuyến nông

1. Kế hoạch khuyến nông bao gồm các dự án khuyến nông và nhiệm vụ khuyến nông.

2. Dự án khuyến nông bao gồm dự án khuyến nông trung ương triển khai trên quy mô vùng, miền, quốc gia và dự án khuyến nông cấp tỉnh được triển khai trong phạm vi tỉnh, thành phố.

3. Nhiệm vụ khuyến nông bao gồm:

a) Nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên: đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, thông tin, truyền thông, tổng kết, đánh giá hoạt động khuyến nông, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu khuyến nông, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động khuyến nông, hợp tác quốc tế về khuyến nông và các nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên khác phục vụ quản lý nhà nước của bộ, ngành, địa phương;

b) Nhiệm vụ khuyến nông chuyển giao kỹ thuật: xây dựng mô hình trình diễn và nhân rộng mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất hàng hoá và tạo sinh kế cho nông dân;

c) Nhiệm vụ khuyến nông đột xuất: phòng chống và khắc phục hậu quả do thiên tai, dịch bệnh, dịch hại, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ đột xuất khác phục vụ quản lý nhà nước của bộ, ngành, địa phương và nhu cầu sản xuất.

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông cấp tỉnh.

6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông cấp xã.