vanban.org

Điều 43. Thẩm quyền, trách nhiệm đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo — Nghị định 263/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 14/10/2025 Hiệu lực 14/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo · 263/2025/NĐ-CP
14/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 27/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam · 27/2020/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 263/2025/NĐ-CP › Chương V › Mục 1 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Thẩm quyền, trách nhiệm đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Các bộ, ngành, địa phương quyết định việc đặt giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm:

a) Ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng, các nội dung chủ yếu gồm: tên gọi giải thưởng; chu kỳ và thời điểm tổ chức giải thưởng; đối tượng, lĩnh vực xét thưởng; điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng; cơ cấu giải thưởng, mức thưởng; hồ sơ đề nghị xét tặng; quy trình, thủ tục xét tặng; thành phần, nguyên tắc hoạt động của hội đồng xét tặng giải thưởng; các biểu mẫu phục vụ công tác xét tặng giải thưởng (bản đăng ký; báo cáo tóm tắt công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; biên bản họp Hội đồng xét tặng giải thưởng và các biểu mẫu khác; các nội dung khác phù hợp với đặc điểm ngành, lĩnh vực và điều kiện cụ thể của bộ, ngành, địa phương (nếu có)).

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Quy chế xét tặng giải thưởng, bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm gửi Quy chế tới Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi và quản lý.

b) Tổ chức triển khai công tác xét thưởng; công nhận kết quả xét thưởng và công bố, trao giải thưởng theo Quy chế xét tặng giải thưởng và pháp luật về thi đua, khen thưởng;

c) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc tổ chức xét tặng và trao giải thưởng.

2. Tổ chức, cá nhân được đặt giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và thực hiện việc tổ chức xét tặng giải thưởng. Để đặt giải thưởng, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đăng ký và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Nghị định này.

3. Cơ quan đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tuân thủ các quy định liên quan đến liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền sở hữu trí tuệ, quyền nhân thân và quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân được xét tặng; tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

4. Cơ quan đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng có trách nhiệm quản lý dữ liệu kết quả xét thưởng; thực hiện chế độ báo cáo về công tác xét thưởng theo quy định.