vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Nghị định 26/2017/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2022 Thay thế: 81/2022/NĐ-CP · 14/10/2022
Chính phủ Ban hành 14/03/2017 Hiệu lực 14/03/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời nghị định · 15 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 28/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao · 28/2025/NĐ-CP
Nghị định số 81/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao. · 81/2022/NĐ-CP
Nghị định số 26/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao · 26/2017/NĐ-CP
01/12/202281/2022/NĐ-CPThay thế Đang xem 03/03/202029/2020/NĐ-CPSửa đổi 14/03/2017Bản gốcThay thế
Nghị định số 58/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao · 58/2013/NĐ-CP
Nghị định số 15/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao · 15/2008/NĐ-CP
Nghị định số 21/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao · 21/2003/NĐ-CP
Nghị định số 37/CP Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài trực thuộc Bộ Ngoại giao 1997 · 37/CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 26/2017/NĐ-CP › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ ASEAN.

2. Vụ Châu Âu.

3. Vụ Châu Mỹ.

4. Vụ Đông Bắc Á.

5. Vụ Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương.

6. Vụ Trung Đông - Châu Phi.

7. Vụ Chính sách đối ngoại.

8. Vụ các Tổ chức quốc tế.

9. Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế.

10. Vụ Hợp tác kinh tế đa phương.

11. Vụ Tổng hợp kinh tế.

12. Vụ Ngoại giao văn hóa và UNESCO.

13. Vụ Thông tin Báo chí.

14. Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền thống ngoại giao.

15. Vụ Tổ chức cán bộ.

16. Văn phòng Bộ.

17. Thanh tra Bộ.

18. Cục Cơ yếu.

19. Cục Ngoại vụ.

20. Cục Lãnh sự.

21. Cục Lễ tân Nhà nước.

22. Cục Quản trị Tài vụ.

23. Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

24. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.

25. Ủy ban Biên giới quốc gia.

26. Học viện Ngoại giao.

27. Báo Thế giới và Việt Nam.

Khoản 28 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 29/2020/NĐ-CP, hiệu lực từ 03/03/2020. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

29. Trung tâm Biên Phiên dịch quốc gia.

30. Trung tâm Thông tin.

31. Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 25 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 26 đến khoản 30 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Ngoại giao.

Các tổ chức quy định tại khoản 31 Điều này là các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được Chính phủ thành lập và do Bộ Ngoại giao trực tiếp quản lý.

Các Vụ: Châu Âu, Tổ chức Cán bộ được tổ chức 06 phòng; Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế được tổ chức 04 phòng; các Vụ: Châu Mỹ, Đông Bắc Á, Đông Nam Á - Nam Á - Nam Thái Bình Dương, Trung Đông - Châu Phi được tổ chức 03 phòng; Thanh tra Bộ được tổ chức 02 phòng; Văn phòng Bộ được tổ chức 09 phòng.

Cục Lãnh sự có 09 phòng; Cục Quản trị Tài vụ có 08 phòng; Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh có 06 phòng; các Cục: Cơ yếu, Lễ tân Nhà nước có 04 phòng; Cục Ngoại vụ có 03 phòng.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban Biên giới quốc gia, Học viện Ngoại giao; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Bộ Ngoại giao.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc bộ, trừ các tổ chức quy định từ khoản 24 đến khoản 26 Điều này.