vanban.org

Điều 2. Đối tượng thanh tra và đối tượng giám sát — Nghị định 26/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/NĐ-CP · 24/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 146/2024/NĐ-CP · 06/11/2024
Chính phủ Ban hành 07/04/2014 Hiệu lực 01/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 26/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng · 26/2014/NĐ-CP
05/01/2025146/2024/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 17/05/201943/2019/NĐ-CPSửa đổi 01/06/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 91/1999/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngân hàng · 91/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 26/2014/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng thanh tra và đối tượng giám sát

1. Đối tượng thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng (sau đây gọi chung là đối tượng thanh tra ngân hàng):

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);

b) Đối tượng thanh tra ngân hàng được quy định tại Điều 52 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng chính sách và công ty con của tổ chức tín dụng;

c) Doanh nghiệp nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập;

d) Đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng) theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;

đ) Tổ chức bảo hiểm tiền gửi;

e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nghĩa vụ chấp hành các quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

Sửa đổi bởi 146/2024/NĐ-CP · hiệu lực 05/01/2025

2. Đối tượng giám sát của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng (sau đây gọi chung là đối tượng giám sát ngân hàng):

a) Đối tượng giám sát ngân hàng được quy định tại Điều 56 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng chính sách và công ty con của tổ chức tín dụng;

b) Đối tượng khác theo quy định của pháp luật.