vanban.org

Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp — Nghị định 26/2003/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2013 Thay thế: 114/2013/NĐ-CP · 03/10/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2013/NĐ-CP · 10/01/2013
Chính phủ Ban hành 19/03/2003 Hiệu lực 25/04/2003 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật · 31/2016/NĐ-CP
Nghị định số 114/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật · 114/2013/NĐ-CP
Nghị định số 26/2003/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật · 26/2003/NĐ-CP
20/11/2013114/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 25/04/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 26/2003/NĐ-CP › Chương 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp

1.Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 500.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng, buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, cây trồng, vật nuôi.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b, d khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính .

3. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.