Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
1. Thông tin đặc điểm của từng cây xanh sử dụng công cộng thể hiện trong dữ liệu về cây xanh sử dụng công cộng quy định tại khoản 1 Điều 43 của Nghị định này gồm:
a) Tên khoa học, họ thực vật;
b) Nguồn gốc, phân bố;
c) Mô tả dấu hiệu nhận biết: Chiều cao thân cây; đường kính gốc cây; đường kính thân cây; đường kính tán; hình thức tán; dạng lá, màu lá, kỳ rụng lá; kỳ nở hoa, màu hoa;
d) Giá trị của cây: Giá trị cảnh quan (theo mức độ thấp, trung bình, cao); giá trị môi trường (theo mức độ thấp, trung bình, cao); giá trị gỗ (theo mức độ thấp, trung bình, cao);
đ) Đặc điểm sinh trưởng: Tốc độ sinh trưởng (theo mức độ chậm, trung bình, nhanh); hệ rễ (theo mức độ nhỏ, trung bình, rộng); nhu cầu nắng (theo mức độ thấp, trung bình, cao); nhu cầu nước (theo mức độ thấp, trung bình, cao); nhu cầu cắt tỉa (theo mức độ thấp, trung bình, cao); sức chịu gió (theo mức độ thấp, trung bình, cao).
2. Cây xanh sử dụng công cộng được lựa chọn trồng phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Không có bộ phận chứa độc tố gây nguy hiểm cho con người;
b) Không thuộc danh mục loài ngoại lai xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;
c) Phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của địa phương.
3. Khi thực hiện xem xét, quyết định lựa chọn cây xanh sử dụng công cộng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương để các tổ chức, cá nhân tham khảo. Cây xanh thuộc danh mục là các loại cây bóng mát bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều này.