Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước quy định về tổ chức kế toán trong phạm vi cả nước. — Nghị định 25/HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/03/1989
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 25/HĐBT › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước quy định về tổ chức kế toán trong phạm vi cả nước.
Điều 2
Điều 3
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. - Nhiệm vụ của kế toán là:
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6. - Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, từ ngày 1 tháng 1 đến hết ngày 31/12.
Điều 7. - Những đơn vị phải thực hiện công tác kế toán nói ở điều 3 của Điều lệ này gọi là đơn vị kế toán. Đơn vị kế toán gồm:
Điều 8
Điều 9
Điều 10. - Mỗi khi thành lập một đơn vị kế toán, phải tổ chức bộ máy kế toán, có kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán thì mới được nhận vốn và kinh phí.
Điều 11
Chương 2 — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Điều 12. - Công việc kế toán của đơn vị kế toán gồm hai phần: phần kế toán tổng hợp và phần kế toán chi tiết.
Điều 13. - Công việc kế toán của các đơn vị kế toán được phân ra các phần hành kế toán theo chế độ kế toán cụ thể quy định cho mỗi ngành.
Điều 14. - Chứng từ kế toán gồm chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ.
Điều 15. - Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí ở bất kỳ bộ phận nào trong đơn vị kế toán, đều phải lập chứng từ gốc.
Điều 16. - Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế.
Điều 17. - Sổ kế toán gồm sổ của phần kế toán tổng hợp gọi là sổ kế toán tổng hợp và sổ của phần kế toán chi tiết gọi là sổ kế toán chi tiết.
Điều 18
Điều 19. - Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán.
Điều 20
Điều 21. - Báo cáo kế toán là phương pháp tổng hợp số liệu kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phản ánh tình hình tài sản, tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị tại một thời điểm nhất định.
Điều 22. - Báo cáo kế toán có báo cáo kế toán của đơn vị cơ sở và báo cáo kế toán tổng hợp của đơn vị cấp trên.
Điều 23. - Các đơn vị kế toán phải lập báo cáo kế toán quý và báo cáo kế toán năm theo chế độ báo cáo kế toán quy định cho từng ngành sản xuất - kinh doanh và hành chính sự nghiệp.
Điều 24. - Trường hợp giải thể một đơn vị kế toán phải bảo đảm thanh toán mọi khoản thu, chi; đơn vị giải thể vẫn phải lập và nộp báo cáo kế toán theo quy định của chế độ báo cáo kế toán.
Điều 25. - Các đơn vị phải nộp báo cáo kế toán theo địa chỉ quy định trong thời hạn sau đây:
Điều 26. - Báo cáo kế toán năm (quyết toán) của các đơn vị kế toán phải được xét duyệt kịp thời theo quy định dưới đây:
Điều 27
Điều 28. - Các đơn vị kế toán thuộc các ngành sản xuất kinh doanh phải tính giá thành sản phẩm, công việc, dịch vụ, chi phí lưu thông và giá vốn hàng hoá.
Điều 29
Điều 30. - Kiểm kê tài sản là một phương pháp xác định số thực có về tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền vốn và kinh phí của đơn vị tại một thời điểm nhất định.
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34. - Các cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính phải bố trí cán bộ chuyên trách công tác kiểm tra kế toán. Công tác kiểm tra kế toán nội bộ đơn vị do Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị tổ chức thực hiện.
Điều 35. - Công tác kế toán phải từng bước cơ giới hoá trên cơ sở ứng dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại và phù hợp với điều kiện cụ thể của nước ta.
Điều 36
Điều 37. - Trường hợp giải thể, chia nhỏ, sáp nhập đơn vị kế toán thì tài liệu kế toán của đơn vị đó được lưu trữ, bảo quản theo quyết định của cơ quan chủ quản cấp trên.
Chương 3 — TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Điều 38. - Bộ Tài chính là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng quản lý và lãnh đạo thống nhất công tác kế toán trong cả nước, có nhiệm vụ:
Điều 39. - Các Sở Tài chính giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quản lý và lãnh đạo thống nhất công tác kế toán trong địa phương, có nhiệm vụ:
Điều 40. - Các đơn vị kế toán cấp chủ quản Trung ương (Bộ, Tổng cục) là cơ quan quản lý và lãnh đạo thống nhất công tác kế toán trong ngành, có nhiệm vụ:
Điều 41. - Các đơn vị kế toán cấp chủ quản địa phương và các đơn vị kế toán cấp trung gian thực hiện các nhiệm vụ theo quy định ở điểm 2, 3, 4, 5 điều 40 nói trên trong phạm vi quản lý.
Điều 42
Chương 4 — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT
Điều 43. - Những đơn vị và cá nhân có thành tích trong công tác kế toán sẽ được khen thưởng theo chế độ Nhà nước quy định.
Điều 44. - Người nào vi phạm các chế độ kế toán, lợi dụng công tác kế toán, lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các điều quy định về kế toán thì sẽ bị xử phạt hành chính theo chế độ hiện hành.
Chương 5 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy