vanban.org

Điều 3. Người nộp phí — Nghị định 25/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 154/2016/NĐ-CP · 16/11/2016
Chính phủ Ban hành 29/03/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 8 phiên bản · 22 năm
Nghị định 346/2025/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 346/2025/NĐ-CP
Nghị định số 53/2020/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 53/2020/NĐ-CP
Nghị định số 154/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 154/2016/NĐ-CP
Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải · 25/2013/NĐ-CP
01/01/2017154/2016/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/07/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 167/2003/NĐ-CP Việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Nghĩa Lộ và thị trấn Yên Thế thuộc huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái · 167/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 25/2013/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Người nộp phí

1. Tổ chức, cá nhân xả nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này ra môi trường là người nộp phí bảo vệ môi trường.

2. Trường hợp các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào hệ thống thoát nước và đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và thải ra môi trường.

3. Đối với cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất, chế biến thì phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).