vanban.org

Điều 6. Hồ sơ thành lập cơ sở bảo trợ xã hội của cá nhân theo mẫu thống nhất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định bao gồm: — Nghị định 25/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/06/2008 Thay thế: 68/2008/NĐ-CP · 30/05/2008
Chính phủ Ban hành 31/05/2001 Hiệu lực 15/06/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 68/2008/NĐ-CP Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội · 68/2008/NĐ-CP
Nghị định số 25/2001/NĐ-CP Ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội · 25/2001/NĐ-CP
24/06/200868/2008/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 15/06/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 25/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ thành lập cơ sở bảo trợ xã hội của cá nhân theo mẫu thống nhất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định bao gồm:

1. Đơn xin thành lập cơ sở bảo trợ xã hội.

2. Đề án về việc thành lập cơ sở bảo trợ xã hội: tên gọi, tôn chỉ mục đích, thời hạn và địa bàn hoạt động; số lượng đối tượng xã hội dự kiến tiếp nhận, đội ngũ nhân viên quản lý, nhân viên phục vụ; nguồn tài chính đảm bảo các hoạt động của cơ sở đảm bảo như quy định tại Điều 4 Quy chế này; tên gọi và địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân tài trợ (nếu có).

3. Các giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu hoặc sử dụng đất đai và nhà cửa, các phương tiện khác phục vụ cho các hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội.

4. Dự thảo Quy chế (nội quy chi tiết) hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội.

5. Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu (Giám đốc) cơ sở bảo trợ xã hội, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi cư trú.

6. Ý kiến đồng ý bằng văn bản về việc thành lập cơ sở bảo trợ xã hội của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở hoạt động.