vanban.org

Điều 11. Tiến hành buộc người bị trục xuất rời khỏi lãnh thổ Việt Nam — Nghị định 249/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 249/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tiến hành buộc người bị trục xuất rời khỏi lãnh thổ Việt Nam

1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án quyết định về thời gian xuất cảnh, nhưng không được quá thời hạn ghi trong quyết định thi hành án của Tòa án hoặc quá thời hạn quy định của pháp luật.

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án có trách nhiệm mua vé phương tiện xuất cảnh cho người bị trục xuất trong trường hợp người bị trục xuất tự chịu chi phí hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc cơ quan đại diện tổ chức quốc tế nơi người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo lãnh người đó vào Việt Nam giải quyết kinh phí đưa người bị trục xuất về nước.

3. Chậm nhất 24 giờ trước thời điểm xuất cảnh, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án phải thông báo cho người bị trục xuất, cơ quan, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu và các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này về thời gian, địa điểm, phương tiện xuất cảnh để phối hợp tiến hành trục xuất. Trường hợp trục xuất bằng đường bộ về nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam, thì thời gian xuất cảnh không tiến hành vào ban đêm, trừ trường hợp đặc biệt.

Trường hợp người bị trục xuất có tiền, tài sản hợp pháp gửi tại Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú, thì 24 giờ trước thời điểm xuất cảnh, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú phải trả lại cho họ. Việc trả lại tiền, tài sản phải được lập biên bản, có chữ ký của bên giao, nhận và người chứng kiến.

4. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ thi hành án có trách nhiệm tổ chức áp giải người bị trục xuất đến cửa khẩu xuất cảnh; phối hợp cơ quan, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu tiến hành thủ tục trục xuất, buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Việc thi hành trục xuất tại cửa khẩu xuất cảnh phải được lập biên bản, có chữ ký của người bị trục xuất, những người có mặt đại diện các bên tham gia thi hành trục xuất.

5. Trường hợp người bị trục xuất không tự nguyện chấp hành việc trục xuất, từ chối xuất cảnh rời khỏi Việt Nam thì Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi lập hồ sơ thi hành án chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh áp giải người bị trục xuất đến cửa khẩu của nước mà họ là công dân; trường hợp áp giải xuất cảnh theo đường hàng không thì Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải thông báo, phối hợp với nước mà người đó mang quốc tịch và thống nhất với hãng hàng không vận chuyển về các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình áp giải và thực hiện đúng các Điều ước quốc tế về an ninh hàng không dân dụng mà Việt Nam là thành viên.