vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính — Nghị định 24/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 05/04/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị định số 24/2016/NĐ-CP Quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước · 24/2016/NĐ-CP
10/03/202514/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2016/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

Sửa đổi bởi 14/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/03/2025

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và những nội dung chi tiết để thực hiện các nghiệp vụ quản lý ngân quỹ nhà nước quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.

2. Phê duyệt phương án điều hành ngân quỹ nhà nước quý, năm theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước.

Sửa đổi bởi 14/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/03/2025

3. Quyết định sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi để cho ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Nghị định này; bố trí ngân sách trung ương để trả nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước đầy đủ, đúng hạn.

5. Cung cấp thông tin kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy chế phối hợp giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Bổ sung bởi 14/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/03/2025

6. Định kỳ hằng năm (trước ngày 31 tháng 01 năm sau), Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi.