vanban.org

Điều 9. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn — Nghị định 24/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 28/03/2013 Hiệu lực 15/05/2013 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 24/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài · 24/2013/NĐ-CP
01/01/2016123/2015/NĐ-CPBãi bỏ Hiện hành 15/05/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 68/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài · 68/2002/NĐ-CP
Nghị định số 184-CP Quy định về thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài 1994 · 184-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2013/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài không quá 35 ngày.