vanban.org

Điều 11. Học phí đối với chương trình giáo dục thường xuyên — Nghị định 238/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 03/09/2025 Hiệu lực 03/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. · 238/2025/NĐ-CP
03/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo · 97/2023/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 238/2025/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Học phí đối với chương trình giáo dục thường xuyên

1. Học phí đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

Mức học phí là căn cứ để xác định mức hỗ trợ học phí đối với người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục và mức ngân sách nhà nước hỗ trợ cấp bù cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với người học chương trình giáo dục phổ thông.

2. Học phí đối với chương trình xóa mù chữ: cơ sở giáo dục công lập xây dựng mức học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt phù hợp với loại hình đào tạo và điều kiện thực tế của từng địa bàn. Kinh phí thực hiện chương trình xóa mù thực hiện theo đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu với cơ sở giáo dục được giao thực hiện chương trình xóa mù chữ theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo.

3. Học phí đối với chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; chương trình cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp: cơ sở giáo dục công lập xây dựng mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt phù hợp với loại hình đào tạo và điều kiện thực tế của từng địa bàn. Các cơ sở giáo dục thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu.