Điều 5: Đề án thiết kế kỹ thuật của tất cả các công trình xây dựng đều phải được thẩm tra và xét duyệt đúng quy định trong Điều lệ này. Các công trình hoặc cụm hạng mục của tổ hợp từng đợt chỉ được đưa vào kế hoạch hàng năm khi đã có thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán được duyệt và chỉ được khởi công xây dựng hạng mục công trình đã lập xong thiết kế bản vẽ thi công - dự toán. — Nghị định 237-HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 237-HĐBT › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Điều lệ lập thẩm tra, xét duyệt thiết kế công trình xây dựng.
Điều 2. Điều lệ này thi hành thống nhất trong cả nước và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các văn bản trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Các công trình quan trọng, công trình trên hạn ngạch được thiết kế 2 bước: thiết kế kỹ thuật - thi công kèm theo tổng dự toán, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán.
Điều 3. Thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công) phải lập trên cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt.
Điều 4
Điều 5
Điều 6. Tất cả các chủ đầu tư công trình của Nhà nước phải giao thầu thiết kế cho tổ chức nhận thầu thiết kế là tổ chức thiết kế có tư cách pháp nhân thông qua hợp đồng kinh tế.
Chương II — NỘI DUNG CÁC BƯỚC THIẾT KẾ
Điều 7. Thành phần chủ yếu của thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán.
Điều 8. Nội dung chủ yếu của của thiết kế bản vẽ thi công dự toán gồm:
Điều 9. Nội dung của thiết kế kỹ thuật - thi công bao gồm nội dung thiết kế bản vẽ thi công và phần thuyết minh của thiết kế kỹ thuật.
Điều 10. Hồ sơ thiết kế:
Điều 11
Chương III — LẬP, THẨM TRA, XÉT DUYỆT THIẾT KẾ.
Điều 12. Tất cả các công trình xây dựng cơ bản phải được thiết kế đầy đủ, có chất lượng theo đúng các quy định trong bản Điều lệ này.
Điều 13
Điều 14. Khi ký kết hợp đồng thiết kế, bên giao thầu phải giao cho ban tổ chức nhận thầu thiết kế các tài liệu sau:
Điều 15
Điều 16. Tổ chức thiết kế phải cử Chủ nhiệm đồ án thiết kế cho từng công trình hoặc cụm công trình để chỉ đạo kỹ thuật thiết kế công trình.
Điều 17
Điều 18. Thời hạn lập thiết kế được thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
Điều 19. Số lượng hồ sơ thiết kế và cơ quan nhận quy định như sau:
Điều 20. Trong tài liệu thiết kế phải ghi rõ họ, tên, chức vụ, có đủ chữ ký của những người chịu trách nhiệm về việc lập, kiểm tra, xét duyệt tài liệu đó của tổ chức thiết kế.
Điều 21
Điều 22. Việc xét duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán phải phù hợp với quyết định phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
Điều 23. Việc phân cấp xét duyệt thiết kế kỹ thuật quy đinh như sau:
Điều 24. Cơ quan thẩm tra thiết kế:
Điều 25. Chủ đầu tư phải gửi đến cấp xét duyệt thiết kế và cơ quan thẩm tra được quy định tại Điều 23, 24 hồ sơ trình duyệt thiết kế bao gồm:
Điều 26. Nội dung thẩm tra thiết kế gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:
Điều 27. Văn bản phê duyệt thiết kế phải quyết định cụ thể các nội dung sau:
Điều 28. Văn bản phê duyệt thiết kế các công trình xây dựng phải gửi cho các cơ quan sau đây để giám sát và quản lý:
Điều 29. Thời hạn thẩm tra và xét duyệt thiết kế kể từ sau khi nhận đủ hồ sơ và tờ trình:
Điều 30
Điều 31. Tổ chức thiết kế có trách nhiệm và quyền hạn:
Điều 32. Chủ nhiệm đồ án thiết kế (hoặc người chủ trì từng phần thiết kế) có trách nhiệm và quyền hạn sau:
Chương IV — KINH PHÍ VÀ THƯỞNG PHẠT TRONG THIẾT KẾ
Điều 43
Điều 44. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thanh toán cho tổ chức tổng thầu xây dựng hoặc tổng thầu thiết kế, tổ chức tổng thầu này lại chịu trách nhiệm thanh toán cho các tổ chức thiết kế nhận thầu lại.
Điều 45
Điều 46
Điều 47
Điều 48
Điều 49
Chương V — HIỆU LỰC ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỢC DUYỆT
Điều 50. Thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán được duyệt là cơ sở để:
Điều 51. Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán của hạng mục công trình được duyệt là cơ sở để.
Điều 52
Điều 53. Tổ chức nhận thầu xây lắp phải thực hiện xây lắp công trình theo đúng bản vẽ thi công.
Điều 54. Tổng dự toán thiết kế kỹ thuật (bao gồm cả khoản dự phòng) không được vượt tổng mức vốn đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
Điều 55
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy