vanban.org

Điều 10. Phụ cấp sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn tạm thời quy định như sau: — Nghị định 235-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/1986
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 18/09/1985 Hiệu lực 01/09/1985 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 41 năm
Nghị định số 235-HĐBT Về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang 1985 · 235-HĐBT
01/04/198697/CTBổ sung Hiện hành 01/09/1985Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 235-HĐBT › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phụ cấp sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn tạm thời quy định như sau:

a) 140 - 160 đồng đối với cán bộ lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch Uỷ ban nhân dân), 120 - 140 - 160 đồng đối với các cán bộ chuyên trách khác, 70 - 80 - 90 đồng đối với cán bộ nửa chuyên trách. Tuỳ theo quy mô của xã, phường, thị trấn vf mức độ phức tạp của công việc mà xếp mỗi xã, phường, thị trấn vào một trong 3 mức nói trên.

b) Trưởng thôn, trưởng bản ở các huyện biên giới Việt - Trung được phụ cấp sinh hoạt phí như các cán bộ nửa chuyên trách của xã.

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã về nghỉ theo Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ và quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng được hưởng phụ cấp bẳng 60% mức phụ cấp sinh hoạt phí của cán bộ đương chức cùng chức vụ.

d) Các khoản phụ cấp sinh hoạt phí kể trên đều được cộng thêm phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng quy định tại điểm 2, điều 5 Nghị định này.

đ) Ban tổ chức của Chính phủ hướng dẫn cụ thể các chức danh được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí và việc phân hạng các xã, phường, thị trấn.