vanban.org

Điều 11. Nhiệm vụ của Tổng công trình sư Hệ thống — Nghị định 231/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 26/08/2025 Hiệu lực 26/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 231/2025/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhiệm vụ của Tổng công trình sư Hệ thống

1. Xây dựng định hướng hệ thống chiến lược và kiến trúc tổng thể

a) Chủ trì thiết kế, cập nhật và hoàn thiện kiến trúc của hệ thống chiến lược;

b) Đề xuất tầm nhìn dài hạn cho hệ thống, tích hợp các hệ thống chiến lược, bảo đảm tính nhất quán, khả thi và khả năng thích ứng với thay đổi công nghệ;

c) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, bộ nguyên tắc vận hành và quy trình triển khai thống nhất trong toàn hệ thống chiến lược được giao;

d) Đề xuất điều chỉnh hệ thống chiến lược và tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật, liên ngành phù hợp với xu hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thế giới.

2. Điều phối, chỉ đạo kỹ thuật và công nghệ

a) Tổ chức, điều phối các nhóm chuyên gia, nhóm nghiên cứu, đơn vị triển khai thực hiện hệ thống chiến lược;

b) Chỉ đạo, định hướng khoa học, công nghệ chủ đạo, thiết kế kỹ thuật tổng thể, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm;

c) Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật; giải quyết các vướng mắc kỹ thuật phức tạp, điều chỉnh thiết kế lớn;

d) Đề xuất thay đổi phương án công nghệ, giải pháp triển khai trong trường hợp cần tối ưu tiến độ, hiệu quả hoặc khắc phục rủi ro;

đ) Phê duyệt thay đổi thiết kế kỹ thuật lớn trong phạm vi hệ thống theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

e) Chủ trì các phiên họp của mạng lưới Kiến trúc sư trưởng, chuyên gia trong hệ thống chiến lược được giao.

3. Tham gia thẩm định, đánh giá các đề xuất, nhiệm vụ, hợp phần trong hệ thống.

4. Kiểm soát tiến độ và chất lượng

a) Thiết lập, vận hành hệ thống giám sát kỹ thuật và cơ chế giám sát độc lập, kiểm soát tiến độ, chất lượng và tính đồng bộ của toàn hệ thống;

b) Theo dõi, phát hiện, đề xuất giải pháp và kế hoạch xử lý nguy cơ chậm tiến độ, sai lệch kỹ thuật nhằm bảo đảm tiến độ, chất lượng và tuân thủ bản đồ kiến trúc tổng thể của hệ thống;

c) Thường xuyên đánh giá rủi ro, đề xuất các biện pháp nâng cao an ninh, bảo mật công nghệ trong toàn bộ hệ thống.

5. Giới thiệu Tổng công trình sư Dự án và Kiến trúc sư trưởng

a) Giới thiệu hoặc đề xuất danh sách ứng viên đáp ứng tiêu chí Tổng công trình sư Dự án, Kiến trúc sư trưởng trên cơ sở tham khảo mạng lưới chuyên gia trong nước, quốc tế, viện nghiên cứu, đại học, doanh nghiệp công nghệ;

b) Tham gia thẩm định, tuyển chọn Tổng công trình sư Dự án.

6. Đề xuất cơ chế hợp tác và nguồn lực thực hiện

a) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền bố trí chuyên gia, doanh nghiệp và tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước tham gia chương trình, dự án;

b) Đề xuất chính sách đặc thù, cơ chế điều phối đặc biệt, liên vùng, liên ngành;

c) Kiến nghị cơ chế tài chính bảo đảm thực hiện chương trình, dự án;

d) Đề xuất và triển khai các hoạt động hợp tác khoa học, công nghệ quốc tế;

đ) Đề xuất lộ trình thương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ và việc kết nối doanh nghiệp tiếp cận sản phẩm khoa học, công nghệ.