vanban.org

Điều 10. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông — Nghị định 23/2020/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 02/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2025/NĐ-CP · 11/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/2024/NĐ-CP · 16/05/2024
Chính phủ Ban hành 24/02/2020 Hiệu lực 10/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 23/2020/NĐ-CP Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông · 23/2020/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2020/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông

1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác hoặc kinh doanh cát, sỏi khi tập kết cát, sỏi lòng sông sau khai thác tại các bến, bãi phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Khu vực bến, bãi chứa cát, sỏi nằm trong phạm vi cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

b) Trường hợp bến, bãi trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi hoặc liên quan đến đê điều phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều.

c) Phải lắp đặt bảng thông báo để công khai thông tin của bến bãi tập kết cát, sỏi với các nội dung: địa chỉ cung cấp cát, sỏi được tập kết tại bến bãi; lắp đặt trạm cân, camera để giám sát khối lượng cát, sỏi mua - bán tại bến bãi, diện tích bến bãi.

2. Trường hợp không sử dụng bến, bãi, tổ chức, cá nhân được phép khai thác cát, sỏi lòng sông phải ký hợp đồng vận chuyển với tổ chức, cá nhân có phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 11 Nghị định này.