vanban.org

Điều 4. Đối tượng bảo hiểm — Nghị định 23/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/09/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 67/2023/NĐ-CP · 06/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: 97/2021/NĐ-CP · 08/11/2021
Chính phủ Ban hành 23/02/2018 Hiệu lực 15/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 67/2023/NĐ-CP Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng · 67/2023/NĐ-CP
Nghị định số 23/2018/NĐ-CP Quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc · 23/2018/NĐ-CP
Nghị định số 46/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11  năm 2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc · 46/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2018/NĐ-CP › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng bảo hiểm

1. Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:

a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị;

b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.