vanban.org

Điều 6. Hồ sơ, trình tự giải quyết chế độ — Nghị định 23/2012/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 03/04/2012 Hiệu lực 19/05/2012 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 23/2012/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau  ngày 30 tháng 4 năm 1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc · 23/2012/NĐ-CP
21/07/2025209/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 19/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2012/NĐ-CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ, trình tự giải quyết chế độ

1. Hồ sơ xét hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Hồ sơ xét hưởng chế độ hưu trí gồm: 01 đơn đề nghị của đối tượng; một hoặc một số giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản sao của cấp có thẩm quyền) chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Điều 3 Nghị định này.

b) Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần (đối với đối tượng đã từ trần) gồm: 01 đơn đề nghị của thân nhân đối tượng; một hoặc một số giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản sao của cấp có thẩm quyền) chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Điều 3 Nghị định này.

2. Trình tự, thời hạn giải quyết chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần được thực hiện như sau:

Thay cụm từ/đính chính bởi 209/2025/NĐ-CP · hiệu lực 21/07/2025

a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này hoặc thân nhân đối tượng có trách nhiệm làm đơn và nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú;

Sửa đổi bởi 209/2025/NĐ-CP · hiệu lực 21/07/2025

b) Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc tổng hợp, lập hồ sơ báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự, Cục Chính trị/Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội đối với đối tượng là quân nhân, cơ yếu; công an cấp tỉnh đối với đối tượng là công an

Điểm c Khoản 2 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 209/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 21/07/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 209/2025/NĐ-CP · hiệu lực 21/07/2025

d) Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Bộ Chỉ huy quân sự, Cục Chính trị/Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoàn thành việc xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; công an cấp tỉnh hoàn thành việc xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ, tổng hợp, báo cáo Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;

Thay cụm từ/đính chính bởi 209/2025/NĐ-CP · hiệu lực 21/07/2025

đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Bộ Tư lệnh quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hoàn thành việc thẩm định, hoàn thiện hồ sơ đối với các đối tượng là quân nhân, cơ yếu, chuyển Bảo hiểm xã hội Quân đội;

Thay cụm từ/đính chính bởi 209/2025/NĐ-CP · hiệu lực 21/07/2025

e) Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Bảo hiểm xã hội Quân đội hoàn thành việc xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp lần đối với đối tượng là quân nhân, cơ yếu và chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện; Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân xét duyệt, ra quyết định hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp một lần đối với đối tượng là công an, chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.