vanban.org

Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia — Nghị định 224/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 24/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 224/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia

1. Chương trình chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi là Chương trình) bao gồm các nội dung trọng tâm về phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số trong giai đoạn trung hạn theo Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số và bảo đảm thực hiện các mục tiêu liên ngành, liên vùng, toàn quốc; là cơ sở để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số 5 năm và hằng năm trong phạm vi quản lý.

2. Nội dung Chương trình chuyển đổi số quốc gia bao gồm:

a) Mục tiêu tổng quát và các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn;

b) Danh mục nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cấp quốc gia mang tính liên ngành, liên vùng, trong đó xác định rõ: Nội dung nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, phạm vi triển khai, sản phẩm, thẩm quyền và thời gian hoàn thành;

c) Nguồn lực thực hiện, nguyên tắc bố trí, huy động và lồng ghép nguồn lực;

d) Trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; cơ chế điều phối các nhiệm vụ, giải pháp liên ngành, liên vùng;

đ) Cơ chế theo dõi, đánh giá, báo cáo, cập nhật, điều chỉnh Chương trình khi cần thiết.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Chương trình; tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình nếu cần thiết.